PHÒNG CHỐNG BỆNH TAY – CHÂN – MIỆNG

Đăng lúc: Thứ sáu - 03/06/2016 05:33
Bệnh Tay – Chân - Miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do virus đường ruột gây ra. Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Ngoài ra, một số chủng virus Coxsackie nhóm A khác (A4 - A7, A9, A10) hoặc virus Coxsackie nhóm B (B1 - B3, và B5) cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71
Hình ảnh các nốt phỏng nước lòng bàn tay bệnh nhân mắc Tay - Chân - Miệng.

Hình ảnh các nốt phỏng nước lòng bàn tay bệnh nhân mắc Tay - Chân - Miệng.

Biểu hiện bệnh:
Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71.

Tính chất lây bệnh:
Bệnh Tay - Chân - Miệng lây chủ yếu qua đường tiêu hóa. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh. Bệnh gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi. Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, đến các nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây bệnh, đặc biệt là trong các đợt bùng phát.

Các giai đoạn của bệnh:

Giai đoạn ủ bệnh: từ 3 - 7ngày. Thời kỳ ủ bệnh có ý nghĩa quan trọng trong công tác dự phòng và điều trị. Nếu người bệnh được phát hiện sớm, sẽ được cách ly, điều trị kịp thời tránh lây lan ra cộng đồng.

Giai đoạn khởi phát: Từ 1 - 2 ngày với các biểu hiện như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài từ 3 - 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:
          - Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nuớc đường kính 2 - 3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ bú, tăng tiết nước bọt.
          - Phát ban dạng phỏng nuớc: ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.
          - Sốt nhẹ
          - Nôn
          - Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng
          - Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh.

Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3 – 5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

Các thể bệnh:
          - Thể tối cấp: Bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24 - 48 giờ.
          - Thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình như trên.
          - Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng.

Nguyên tắc phòng bệnh:
          - Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.
          - Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hóa, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

Phòng bệnh tại các cơ sở y tế:
          - Cách ly theo nhóm bệnh.
          - Nhân viên y tế: Mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.
          - Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%. Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh.
          - Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.

Phòng bệnh ở cộng đồng:
          - Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).
          - Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.
          - Lau sàn bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2%. hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.
          - Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.
- Hiện tại vẫn chưa có vaccin phòng bệnh chân tay miệng. Trong vùng dịch, biện pháp hữu hiệu nhất để khống chế dịch là phòng lây lan bệnh sang người lành.


                   
Tác giả bài viết: Bs.Đàm Quang Ngọc
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Quản lý thiết bị y tế
Cổng dữ liệu BYT
Học liệu điện tử LUX - DEV
VNPT Cao Bang
ICD-10
ICD-9 CM vol 3
VNPT His
cổng gdbhyt

Liên kết webstie

  • Đang truy cập: 71
  • Khách viếng thăm: 68
  • Máy chủ tìm kiếm: 3
  • Hôm nay: 3866
  • Tháng hiện tại: 67822
  • Tổng lượt truy cập: 9156263

Thông tin tổng hợp


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 031, phố Hiến Giang, phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Email: soyte@caobang.gov.vn; Điện thoại: 0263.852 272; Fax: 0263 853 208
Chịu trách nhiệm: Ông Lục Văn Đại - Giám đốc Sở Y tế