Bệnh tăng huyết áp

Đăng lúc: Thứ bảy - 25/05/2019 22:07
Tăng huyết áp là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim( tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,...
Đo huyết áp cho bệnh nhân tăng huyết áp

Đo huyết áp cho bệnh nhân tăng huyết áp

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 12 triệu người bị tăng huyết áp, tức là cứ trong 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc. Tăng huyết áp không chỉ là bệnh của người cao tuổi mà hiện nay rất nhiều người trẻ 20 - 30 tuổi đã bị tăng huyết áp.

Một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp:

1. Tuổi: nguy cơ tăng huyết áp tăng cùng với tuổi , nhất là ở người từ 45 tuổi trở lên.
2. Thừa cân béo phì: người thừa cân BMI≥23, nam vòng bụng ≥90cm, nữ vòng bụng ≥80cm.
3. Sử dụng rượu bia, thuốc lá làm tăng huyết áp và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch do tăng huyết áp.
4. Ăn nhiều muối, ít rau quả.
5. Ít hoạt động thể lực.
6. Căng thẳng tâm lý.
7. Mắc các bệnh mạn tính như bệnh thận, đái tháo đường, …
8. Tiền sử bệnh trong gia đình: nguy cơ tăng huyết áp gia tăng nếu trong gia đình đã có người bị tăng huyết áp.

Triệu chứng bệnh tăng huyết áp:

Triệu chứng tăng huyết áp thường diễn biến thầm lặng, ít khi biểu hiện rõ ràng nhưng những biến chứng mà gây ra thì rất nặng nề. Nhiều người khi đi khám một bệnh khác hoặc khám định kỳ mới phát hiện tăng huyết áp, trong khi trước đó không hề nhận thấy bất kỳ dấu hiệu tăng huyết áp nào.

Một số trường hợp có thể có các triệu chứng tăng huyết áp thoáng qua, như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ nhẹ,... Một số bệnh nhân khác có biểu hiện tăng huyết áp dữ dội hơn, chẳng hạn như đau nhói vùng tim, suy giảm thị lực, thở gấp, mặt đỏ bừng, da tái xanh, nôn ói, hồi hộp, đánh trống ngực, hốt hoảng.     

Các loại huyết áp:

Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch học Việt Nam
Phân loại HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu <120 <80
Huyết áp bình thường <130 <85
Bình thường - cao 130 - 139 85 - 89
Tăng huyết áp giai đoạn I (nhẹ) 140 - 159 90 - 99
Tăng huyết áp giai đoạn II (trung bình) 160 - 179 100 - 109
Tăng huyết áp giai đoạn III (nặng) ≥ 180 ≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥140 <90
Tiền tăng huyết áp : kết hợp tăng huyết áp bình thường và bình thường cao, nghĩa là huyết áp tâm thu 120-139 mmHg và huyết áp tâm trương từ 80-89mmHg
 
Biến chứng của tăng huyết áp:   
    

Các biến chứng tim mạch: Nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim...
Các biến chứng về não: Tai biến mạch não (bao gồm cả xuất huyết não và nhũn não); bệnh não do tăng huyết áp...
Các biến chứng về thận: Đái ra protein, suy thận...
Các biến chứng về mắt: Tiến triển theo các giai đoạn, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa.
Các biến chứng về mạch ngoại vi: Trong đó đặc biệt nguy hiểm là biến chứng tách thành động mạch chủ có thể dẫn đến chết người...

Cách đo huyết áp tại nhà:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thiết bị đo huyết áp tại nhà, cả máy cơ lẫn điện tử. Thông thường máy đo cơ sẽ bao gồm vòng bít có thể bơm phồng, bóng cao su và tai nghe hoặc thiết bị ghi huyết áp. Trước khi tiến hành, nên lưu ý không sử dụng các loại thực phẩm gây tăng huyết áp, cởi bỏ trang phục bó sát người, ngồi nghỉ ngơi thư giãn trong 5-10 phút và không nên vừa đo huyết áp vừa làm việc khác. Quá trình đo huyết áp tại nhà bao gồm:
- Bắt mạch: Tư thế phổ biến nhất là ngồi thẳng, lưng tựa vào ghế, đặt tay trên bàn với lòng bàn tay ngửa lên trên. Bạn có thể dùng ngón trỏ và ngón giữa ấn nhẹ vào gần khủy tay để xác định động mạch cánh tay.
- Quấn vòng bít: Mở vòng bít theo hình tròn và luồn vào bắp tay của bạn sao cho khoảng cách mép dưới của vòng bít cách khuỷu tay 2 – 3 cm. Vòng bít phải đặt chính xác sao cho vạch dấu của vòng bít đặt cùng hướng với mạch máu, vòng sắt không được đặt nằm trên mạch máu vì sẽ dẫn đến kết quả đo bị sai lệch. Kéo nhẹ đầu vòng bít qua vòng sắt quanh bắp tay. Siết vòng bít bằng khóa dán với lực vừa phải.
- Đo huyết áp cơ: Gắn ống nghe lên tai để nghe được mạch đập trong quá trình đo huyết áp. Tiếp đến, bạn dùng bóng cao su để bơm vòng bít lên 20-30 mmHg cao hơn mức huyết áp. Nới lỏng từ từ bộ truyền động và xả khí nén trong vòng bít đến khi bạn có thể nghe rõ nhịp đập của tim. Giá trị lúc này tương đương chỉ số huyết áp tâm thu của bạn.

Tiếp tục nới lỏng vòng bít để áp suất không khí tiếp tục giảm. Giá trị tại thời điểm bạn không còn nghe rõ nhịp tim chính là chỉ số huyết áp tâm trương. Nếu cảm thấy hoài nghi, bạn có thể lặp lại phép đo này sau ít nhất là 10-15 phút để so sánh.

Phòng bệnh tăng huyết áp:

Phòng bệnh là chìa khóa thành công để ngăn ngừa tăng huyết áp và các biến chứng. Ngoại trừ yếu tố di truyền và tuổi tác là không tác động được, còn lại các yếu tố nguy cơ khác có thể thay đổi được bằng cách điều chỉnh lại sinh hoạt, lối sống lành mạnh như sau:
- Hạn chế muối: Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ là 1 thìa muối nhỏ tương đương dưới 5g muối/ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.
- Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol như: nội tạng động vật thịt bò, thịt cừu, thịt chó...; và axit béo no như mỡ, dầu dừa, bơ...
Tăng cường các loại rau có lá xanh đậm (họ cải, bông cải, cải bó xôi,..), đậu nành, dầu hạt cải,…Khuyến khích nên ăn cá 3-4 lần/tuần thay cho thịt đỏ.
- Duy trì cân nặng hợp lý và cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ.
- Không hút thuốc lá hoặc thuốc lào, hạn chế uống bia rượu.
- Tăng cường hoạt động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày, 3-4 lần/tuần. Nên tập với bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình hình sức khỏe, không nên tập thể dục vào thời gian quá sớm hoặc quá muộn trong ngày.
- Tránh các lo âu, căng thẳng, sống tích cực, nghỉ ngơi hợp lý
- Người trưởng thành cần thường xuyên đo kiểm tra huyết áp để phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp.

Để ngăn chặn bệnh tăng huyết áp và biến chứng của nó, mỗi người cần có lối sống lành mạnh, cần được theo dõi, quản lý bệnh lâu dài và tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc.

 
Tác giả bài viết: Hà Chi
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Quản lý thiết bị y tế
Cổng dữ liệu BYT
Học liệu điện tử LUX - DEV
VNPT Cao Bang
ICD-10
ICD-9 CM vol 3
VNPT His
cổng gdbhyt

Liên kết webstie

  • Đang truy cập: 65
  • Khách viếng thăm: 64
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 6327
  • Tháng hiện tại: 174735
  • Tổng lượt truy cập: 10309765

Thông tin tổng hợp


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 031, phố Hiến Giang, phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Email: soyte@caobang.gov.vn; Điện thoại: 0263.852 272; Fax: 0263 853 208
Chịu trách nhiệm: ông Nông Tuấn Phong - Giám đốc Sở Y tế